Breaking News

Bảng xếp hạng ATP mới nhất năm 2022

Để đánh giá các tay vợt trong một năm thi đấu thì Liên đoàn quần vợt quốc tế đã đưa ra bảng xếp hạng ATP để xếp hạng thành tích của các tay vợt trong suốt một năm thi đấu. Vậy cách tính điểm trên bảng xếp hạng ATP là gì? Các tay vợt đứng đầu trên bảng xếp hạng ATP hiện nay là ai. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về bảng xếp hạng ATP nhé.

Luật tính điểm và cách tính điểm ATP

Xếp hạng ATP của các tay vợt được tính dựa trên tổng số điểm mà tay vợt đó đã tích lũy được khi tham gia 19 giải đấu tích điểm ATP do liên đoàn quần vợt quốc tế ITF công bố, cung có thể là 18 do một số tay vợt không đủ điều kiện tham gia vòng chung kết ATP.

19 giải đấu tích điểm ATP bao gồm:

  • Bốn giải Grand Slam được tổ chức trong năm.
  • Tám giải đấu ATP World Tour Masters 1000 bắt buộc các tay vợt phải tham gia đầy đủ để nâng cao số điểm.
  • Vòng chung kết ATP trước đó được tính cho đến thứ Hai sau sự kiện ATP mùa giải cuối cùng của năm tiếp theo.
  • Sáu kết quả tốt nhất từ ​​ATP World Tour 1000 không bắt buộc, tất cả ATP World Tour 500 , ATP World Tour 250 , ATP Challenger Tour , Futures Series và Davis Cup được tổ chức trong năm dương lịch.
Xếp hạng ATP của các tay vợt
Xếp hạng ATP của các tay vợt

Bảng xếp hạng ATP thế giới năm 2022

Alcaraz chiếm ngôi số 1

Tại trận chung kết US Open năm 2022, Carlos Alcaraz đã đánh bại Casper Ruud trong 4 set đấu để lên ngôi vô địch giải đấu. Đây là danh hiệu Grand Slam đầu tiên của tay vợt người Tây Ban Nha đưa anh lên vị trí tay vợt số 1 trên bảng xếp hạng ATP.

Sau chiến thắng ở giải US Open Alcaraz đã được cộng thêm 1640 điểm và nhảy liền 3 bậc trên bảng xếp hạng ATP. Anh đang sở hữu số điểm xếp hạng rất cao với 6740 điểm trở thành tay vợt trẻ nhất thế giới đạt được vị trí số 1 trên bảng xếp hạng ATP khi anh vừa đạt tuổi 19 lẻ 129 ngày.

Casper Ruud vượt mặt Nadal

Sau khi giành được vé tham dự trận chung kết US Open và chịu thất bại trước tay vợt trẻ Alcaraz, Casper Ruud đã đẩy Nadal ra khỏi cuộc cạnh tranh cho vị trí top tay vợt top 1 thế giới.

Sau khi về nhì trong giải US Open thì tay vợt người Na Uy đã danh được 5850 điểm nhảy 5 bậc và vươn lên vị trí thứ 2 trên bảng xếp hạng ATP, đây là thứ hạng cao nhất mà anh từng đạt được.

Trong giải Grand Slam thứ 2 trong năm 2022 thì Casper Ruud đã lần thứ 2 tiến đến trận chung kết nhưng lại thất bại trước chính Nadal.

Nadal giữ nguyên vị trí

Là một tay vợt đã thành danh nhiều năm qua trong làng quần vợt thế giới nhưng Nadal không thể tiến sâu tại US Open, ông vua sân đất nện đã phải dừng bước ngay tại vòng 4 và không thể thực hiện hóa giấc mơ giành ngôi vị số 1 thế giới trên bảng xếp hạng ATP. Anh luôn duy trì vị trí thứ 2 hoặc 3 trên bảng xếp hạng.

Medvedev leo lên hạng 3

Do không thể bảo vệ thành công chức vô địch giải US Open nên Medvedev đã bị trừ 1820 điểm và tụt xuống vị trí thứ 4, sau nhiều cố gắng anh đã đánh bại Casper Ruud để leo lên vị trí thứ 3 trên bảng xếp hạng ATP.

Vị trí bảng thành tích môn quần vợt thế giới
Vị trí bảng thành tích môn quần vợt thế giới

Bảng xếp hạng top 100 quần vợt Nam thế giới 2022

Hạng H +/ Tay vợt Tuổi Điểm Đ +/-
1   Carlos Alcaraz 19 6,730  
2   Rafael Nadal 36 5,810  
3 =+1 Daniil Medvedev 26 5,655 500
4 -1 Casper Ruud 23 5,510 -90
5   Stefanos Tsitsipas 24 5,035  
6   Alexander Zverev 25 4,360 -500
7   Novak Djokovic 35 4,320  
8 =+1 Felix Auger-Aliassime 22 3,725 410
9 -1 Andrey Rublev 25 3,685  
10 =+1 Hubert Hurkacz 25 3,220 90
11 -1 Taylor Fritz 25 3,090 -105
12   Jannik Sinner 21 2,610 -90
13   Cameron Norrie 27 2,490  
14 =+1 Pablo Carreno Busta 31 2,450 45
15 -1 Matteo Berrettini 26 2,375 -90
16 =+3 Denis Shapovalov 23 2,180 255
17 -1 Marin Cilic 34 2,140 -250
18 =+7 Holger Rune 19 1,991 288
19 -1 Karen Khachanov 26 1,945  
20 =+2 Roberto Bautista Agut 34 1,940 135
21 -4 Frances Tiafoe 24 1,920 -320
22 -2 Nick Kyrgios 27 1,870  
23   Lorenzo Musetti 20 1,746  
24 -3 Diego Schwartzman 30 1,735 -90
25 -1 Alex de Minaur 23 1,710 -35
26 =+1 Borna Coric 25 1,675 180
27 -1 Daniel Evans 32 1,585 70
28 =+4 Grigor Dimitrov 31 1,460 180
29 -1 Miomir Kecmanovic 23 1,445 25
30 -1 Francisco Cerundolo 24 1,431 33
31 -1 Tommy Paul 25 1,330  
32 -1 Alejandro Davidovich Fokina 23 1,300  
33   Sebastian Korda 22 1,255 -20
34   Maxime Cressy 25 1,254 -3
35   Botic van de Zandschulp 27 1,195 -57
36 =+2 Alexander Bublik 25 1,165 70
37 -1 Reilly Opelka 25 1,140  
38 -1 Yoshihito Nishioka 27 1,105 8
39 =+1 Albert Ramos-Vinolas 34 1,085 35
40 -1 Sebastian Baez 21 1,057  
41 =+2 Emil Ruusuvuori 23 1,011 25
42 =+9 Arthur Rinderknech 27 997 100
43 -1 Adrian Mannarino 34 991  
44 =+2 Alex Molcan 24 987 25
45   Jack Draper 20 981  
46 -5 Gael Monfils 36 970 -45
47   John Isner 37 960  
48 =+1 Andy Murray 35 955  
49 =+1 Jenson Brooksby 22 945  
50 -6 Brandon Nakashima 21 937 -45
51 -3 Lorenzo Sonego 27 935 -25
52 =+6 Marcos Giron 29 891 90
53 -1 Filip Krajinovic 30 875  
54 -1 David Goffin 31 870  
55   Pedro Cachin 27 856 10
56 =+1 Jaume Munar 25 839  
57 -3 Oscar Otte 29 806 -60
58 =+2 Aslan Karatsev 29 795 10
59   Fabio Fognini 35 792  
60 =+1 Pedro Martinez 25 785  
61 =+1 Marc-Andrea Huesler 26 784  
62 =+1 Benjamin Bonzi 26 781  
63 -7 J.J. Wolf 23 780 -60
64   Corentin Moutet 23 777  
65   Mackenzie McDonald 27 775  
66   Thiago Monteiro 28 770 5
67   Constant Lestienne 30 760 3
68   Daniel Elahi Galan 26 750  
69   Quentin Halys 26 740 -9
70 =+1 Tallon Griekspoor 26 738  
71 =+2 Federico Coria 30 734 10
72 =+3 Laslo Djere 27 732 20
73 -1 Ilya Ivashka 28 730  
74 =+2 Mikael Ymer 24 712  
75 =+3 Jiri Lehecka 20 707  
76 -2 Richard Gasquet 36 703 -17
77 -7 Joao Sousa 33 701 -45
78 =+1 Bernabe Zapata Miralles 25 696 -8
79 =+1 Roberto Carballes Baena 29 695  
80 -3 Alejandro Tabilo 25 695 -15
81   Radu Albot 32 685  
82   Kamil Majchrzak 26 653  
83 =+6 Tomas Martin Etcheverry 23 645 35
84 -1 Hugo Gaston 22 631 -8
85 -1 Soonwoo Kwon 24 630  
86 -1 Jordan Thompson 28 629 4
87 -1 Cristian Garin 26 615  
88 =+15 Ugo Humbert 24 613 65
89 -2 Dusan Lajovic 32 611  
90 -2 Chun-Hsin Tseng 21 611  
91 =+15 Daniel Altmaier 24 609 73
92 =+1 Roman Safiullin 25 606 20
93 =+17 Gregoire Barrere 28 603 90
94 -4 Taro Daniel 29 594 -4
95 -4 Thanasi Kokkinakis 26 592  
96 -1 Nuno Borges 25 584  
97 -5 Hugo Dellien 29 582 -8
98 -2 Pavel Kotov 23 564  
99 -2 Zhizhen Zhang 26 564  
100 =+13 Dominic Thiem 29 561 56

Kết luận

Bài viết trên đã tổng hợp lại hết thông tin về bảng xếp hạng ATP trong năm 2022 giúp bạn có thể nắm bắt được thông tin về các tay vợt hàng đầu thế giới hiện nay.

About admin2

Check Also

Thành tích bảng xếp hạng WTA của các tay vợt nữ thế giới

Bảng xếp hạng WTA – top tay vợt nữ xuất sắc nhất hiện nay

Song song với hệ thống xếp hạng ATP dành cho các tay vợt nam xuất …