Thuật ngữ bóng rổ: 3 nhóm thuật ngữ được sử dụng nhiều nhất

Bóng rổ là môn thể thao rất được yêu thích tại các nước phương Tây. Dù mới chỉ có mặt tại Việt Nam, nhưng môn thể thao này đã nhanh chóng thu hút lượng lớn người chơi. Tuy nhiên, với những người mới thì sẽ rất khó hiểu được những thuật ngữ được dùng trong trò này. Trong bài viết này, unicef2014appeal.org sẽ giới thiệu với các bạn những thuật ngữ bóng rổ phổ biến nhất nhé.

Bóng rổ là gì?

Bóng rổ là môn đồng đội gồm có 5 cầu thủ. Khi thi đấu sẽ có hai đội thi đấu trực tiếp trên sân với nhau. Nhiệm vụ quan trọng nhất của hai đội là ném bóng vào phần vành bóng rổ của đối phương. Đội nào ném bóng vào nhiều hơn sau khi hết thời gian thi đấu sẽ giành chiến thắng. 

Thời gian thi đấu của một trận bóng rổ là 40 phút cho đội người lớn, và 28 phút đối với các đội từ 15 tuổi trở xuống. Một trận đấu sẽ có hai hiệp và có nghỉ 10 phút giữa hai hiệp. Trường hợp sau hai hiệp mà hai đội hòa sẽ tiếp tục hai hiệp phụ. Mỗi hiệp phụ kéo dài 5 phút và có 2 phút nghỉ giữa hiệp.

Bóng rổ là môn thể thao được nhiều bạn trẻ yêu thích
Bóng rổ là môn thể thao được nhiều bạn trẻ yêu thích

Những thuật ngữ bóng rổ được dùng nhiều nhất

Thuật ngữ bóng rổ dùng khi thi đấu

Thuật ngữ bóng rổ trong khi đấu sẽ có một số thuật ngữ sau:

  • Tình huống block: Dùng để chỉ tình huống các cầu thủ chặn bóng, ngăn cản đối thủ đưa bóng vào rổ nhưng không có tình huống phạm lỗi.
  • Steal: Dùng để chỉ cầu thủ dùng tay để cướp bóng từ tay đối phương, lúc bóng không nảy trên sân.
  • Rebound: Là lúc bóng được ném rơi trúng bảng rổ, và đội nào có quyền kiểm soát bóng sẽ tấn công.
  • Double-team: Dùng để chỉ cách phòng thủ của các cầu thủ, khi có hai cầu thủ kèm người giữ bóng của đối thủ.
  • 3-pointer: Một cầu thủ giỏi có thể thực hiện cú ném 3 điểm một cách chuẩn xác.
  • Pick and roll: Chiến thuật của hai cầu thủ khi tấn công. Một người sẽ thu hút sự chú ý của đối phương, một người sẽ lợi dụng sơ hở để ném bóng vào rổ.
  • Lay-up: Là một tư thế đưa bóng lên rổ
  • Box out: Một cách ngăn cản không cho cầu thủ đối thương đến gần rổ của đội mình để tranh bóng.
  • Go over the back: Đây là một cách tấn công đối thủ khi đưa bóng qua lưng đổi thủ để không bị giành bóng và ghi điểm nhanh chóng.
  • One-point game: Là những trận đấu mà đội thắng chỉ hơn đội thua một điểm.
  • Alley-oop: Thuật ngữ dùng để chỉ hành động của một cầu thủ nhảy lên bắt bóng và ném vào rổ.
  • Time out: Thời gian để các đội hội ý đưa ra chiến thuật mới.
  • Full-court shot: Là tình huống ném bóng từ sân đội mình và rổ đổi phương có thể ăn điểm tuyệt đối.
  • Turnover: khi cầu thủ mất bóng
  • Out of bound: Bóng rơi ra ngoài sân
  • Starting at center: Vị trí trung tâm của đội
  • Point guard: Hậu vệ giữ bóng
  • Starting shooting guard: hậu vệ ghi điểm
  • Intentional foul: Tình huống cố ý phạm lỗi nhưng mang tính chiến thuật
  • Half-court shot: Khi ném bóng từ giữa sân
Một số thuật ngữ bóng rổ được dùng khi thi đấu
Một số thuật ngữ bóng rổ được dùng khi thi đấu

Thuật ngữ bóng rổ đối với các cầu thủ

Mỗi đội bóng sẽ có 5 cầu thủ và mỗi người sẽ đảm nhiệm các vị trí khác nhau. Cụ thể vai trò của cầu thủ trên sân như sau:

  • C – Center là vị trí trung phong hay trung tâm. Đó là cầu thủ có khả năng tấn công cao nhất trên sân. Đội nào có cầu thủ trung phòng tốt sẽ dễ dàng cản phá bóng của đối phương.
  • PG – Point guard là vị trí của cầu thủ hậu vệ chơi bao quát. Cầu thủ này sẽ có nhiệm vụ lui về sau để ngăn chặn các đợt tấn công của đối phương.
  • SG – Shooting Guard là vị trí của hậu vệ công thủ toàn diện. Không chỉ có nhiệm vụ phòng ngự mà hậu vệ công vẫn có thể tấn công và ghi điểm nhanh chóng.
  • SF: Small Forward là vị trí của cầu thủ tiền đạo. Cầu thủ này có khả năng di chuyển linh hoạt cao và có thể ghi điểm ở khoảng cách trung bình.
  • PF: Power Forward là vị trí tiền vệ chính hay còn gọi là tiền vệ ghi điểm. Đây được xem là người có khả năng thi đấu giỏi và mạnh nhất. Vì có thể tranh bóng, phòng thủ và ghi điểm xuyên suốt trận đấu. Tuy nhiên, tiền vệ ghi điểm chỉ được chơi ở các vị trí mà huấn luyện viên yêu cầu.
Vị trí của các cầu thủ bóng rổ khi thi đấu
Vị trí của các cầu thủ bóng rổ khi thi đấu

Thuật ngữ bóng rổ dùng chuyền bóng

Đối với các thao tác chuyền bóng, thì môn thể thao này cũng có một số thuật ngữ riêng như sau:

  • Assistance – Hỗ trợ: Là chỉ một người chơi sẽ hỗ trợ pha chuyển bóng của đồng đội sau khi nhận được bóng. Nó được tính trong trường hợp cầu thủ nhận bóng ghi điểm thành công thì pha chuyền bóng đó sẽ gọi là pha hỗ trợ
  • Bounce pass: Là cách chuyền bóng mà bóng đập xuống đất.
  • Overhead pass: Một cách chuyền bóng qua đầu của cầu thủ phòng ngự đối phương.
  • No look pass: Một cách chuyền bóng chính xác mà không cần quát sát đồng đội đang ở đâu. Cách này chỉ khi thi đấu ăn ý với nhau mới làm được.
  • Outlet pass: Dùng để chi khi một cầu thủ phòng thủ bắt được bóng phải lập tức chuyển bóng đi ngay.
  • Direct pass: Chuyền thẳng vào ngực của đồng đội

Trên đây là tổng hợp một số thuật ngữ bóng rổ được dùng nhiều nhất hiện nay. Hy vọng với những chia sẻ này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về bộ môn thể thao này. Và đừng quên theo dõi các bài viết của unicef2014appeal.org để biết thêm những thông tin hay ho về bóng rổ nhé.

About admin

Check Also

Werder Bremen - 1 trong những đội bóng thành công của Đức

Werder Bremen – 1 trong những đội bóng thành công của Đức

Đội bóng Werder Bremen nổi tiếng nhất của nước Đức được thành lập như thế nào?  Hãy cùng theo dõi bài viết sau của unicef2014appeal.org để tìm hiểu

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *